Chính thức tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026 👇

Mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 1/7/2026 theo nghị định mới của Chính phủ, áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.

luong-co-so.jpg
Mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 1/7/2026.

 

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 161/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo quy định mới, mức lương cơ sở sẽ tăng lên 2.530.000 đồng/tháng kể từ ngày 1/7/2026.

Nghị định quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với người hưởng lương, phụ cấp và chế độ tiền thưởng trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, MTTQ Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc MTTQ Việt Nam và các tổ chức xã hội thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao ở trung ương, cấp tỉnh, cấp xã, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.

Đối tượng áp dụng gồm cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã theo quy định của Luật Cán bộ, công chức; viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo Luật Viên chức; người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trường hợp được áp dụng hoặc có thỏa thuận xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP.

Ngoài ra, nghị định cũng áp dụng đối với người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 126/2024/NĐ-CP; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng, công chức quốc phòng và lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân; người làm việc trong tổ chức cơ yếu; hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân; người hoạt động không chuyên trách ở thôn và tổ dân phố.

Theo nghị định, người hưởng lương thuộc các nhóm cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo chế độ hợp đồng, người làm việc trong các hội được hỗ trợ kinh phí, lực lượng vũ trang và tổ chức cơ yếu sẽ thuộc đối tượng áp dụng chế độ tiền thưởng, không bao gồm đối tượng hưởng phụ cấp và sinh hoạt phí.

Mức lương cơ sở được sử dụng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định pháp luật; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí; đồng thời làm căn cứ tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Đối với các cơ quan, đơn vị đang áp dụng cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù ở trung ương theo Nghị quyết số 142/2024/QH15 của Quốc hội, nghị định quy định thực hiện bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm của tháng 6/2026 với tiền lương từ ngày 1/7/2026 sau khi sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính và thu nhập đặc thù.

Trong thời gian chưa sửa đổi hoặc bãi bỏ các cơ chế này, các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện mức tiền lương và thu nhập tăng thêm hằng tháng tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng theo cơ chế đặc thù từ ngày 1/7/2026, bảo đảm không vượt quá mức tiền lương và thu nhập tăng thêm được hưởng của tháng 6/2026, không bao gồm phần tăng thêm do nâng ngạch, nâng bậc lương.

Đối với các cơ quan, đơn vị đang bảo lưu phần chênh lệch giữa tiền lương và thu nhập tăng thêm của tháng 6/2024 với tiền lương từ ngày 1/7/2024 do sửa đổi hoặc bãi bỏ cơ chế tài chính, thu nhập đặc thù, nghị định quy định thực hiện giảm phần chênh lệch bảo lưu tương ứng với tỷ lệ tăng lương cơ sở từ ngày 1/7/2026.

Trường hợp tính theo các nguyên tắc nêu trên mà mức tiền lương và thu nhập tăng thêm từ ngày 1/7/2026 thấp hơn mức tiền lương theo quy định chung thì sẽ thực hiện chế độ tiền lương theo quy định chung.

Bảng tổng hợp sự thay đổi của lương cơ sở

Dưới đây là bảng tổng hợp thay đổi mức lương cơ sở qua các năm từ 2004 - 2026:

Thời điểm áp dụng
 
Mức lương cơ sở
 
Mức tăng
 
Căn cứ pháp lý
 
Từ 01/10/2004 đến hết tháng 9/2005
 
290.000 VNĐ
 
0 VNĐ
 
Nghị định 203/2004/NĐ-CP
 
Từ 01/10/2005 đến hết tháng 9/2006
 
350.000 VNĐ
 
60.000 VNĐ
 
Nghị định 118/2005/NĐ-CP
 
Từ 01/10/2006 đến hết tháng 12/2007
 
450.000 VNĐ
 
100.000 VNĐ
 
Nghị định 94/2006/NĐ-CP
 
Từ 01/1/2008 đến hết tháng 4/2009
 
540.000 VNĐ
 
90.000 VNĐ
 
Nghị định 166/2007/NĐ-CP
 
Từ 01/5/2009 đến hết tháng 4/2010
 
650.000 VNĐ
 
110.000 VNĐ
 
Nghị định 33/2009/NĐ-CP
 
Từ 01/5/2010 đến hết tháng 4/2011
 
730.000 VNĐ
 
80.000 VNĐ
 
Nghị định 28/2010/NĐ-CP
 
Từ 01/5/2011 đến hết tháng 4/2012
 
830.000 VNĐ
 
100.000 VNĐ
 
Nghị định 22/2011/NĐ-CP
 
Từ 01/5/2012 đến hết tháng 6/2013
 
1.050.000 VNĐ
 
220.000 VNĐ
 
Nghị định 31/2012/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2013 đến hết tháng 4/2016
 
1.150.000 VNĐ
 
100.000 VNĐ
 
Nghị định 66/2013/NĐ-CP
 
Từ 01/5/2016 đến hết tháng 6/2017
 
1.210.000 VNĐ
 
60.000 VNĐ
 
Nghị định 47/2016/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2017 đến hết tháng 6/2018
 
1.300.000 VNĐ
 
90.000 VNĐ
 
Nghị định 47/2017/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2018 đến hết tháng 6/2019
 
1.390.000 VNĐ
 
90.000 VNĐ
 
Nghị định 72/2018/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2019 đến hết tháng 6/2023
 
1.490.000 VNĐ
 
100.000 VNĐ
 
Nghị định 38/2019/NĐ-CP
Nghị quyết 122/2020/QH14
 
Từ 01/7/2023 đến 30/6/2024
 
1.800.000 VNĐ
 
310.000 VNĐ
 
Nghị định ​24/2023/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2024 đến 30/6/2025
 
2.340.000 VNĐ
 
540.000 VNĐ
 
Nghị định số 73/2024/NĐ-CP
 
Từ 01/7/2025 đến 30/6/2026
 
2.340.000 VNĐ
 
0 VNĐ
 
Nghị định 73/2024/NĐ-CP
 

                                                                                                                                                                            PV

Phường Hải Dương
QR Code
image advertisement
image advertisement
image advertisement
Tin mới
Thư viện ảnh
Thống kê truy cập
  • Đang online: 0
  • Hôm nay: 1
  • Trong tuần: 0
  • Tất cả: 0